Chi tiết tin

      E-mail   Print

HOẠT ĐỘNG THÁNG 2 - TỔ GIÁO DỤC CÔNG DÂN

 

TRƯỜNG THPT NGUYỄN DU

TỔ: GDCD

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 

                                                                    Châu Đức, ngày 25 tháng 2 năm 2017

HOẠT ĐỘNG THÁNG 2  - TỔ GIÁO DỤC CÔNG DÂN

     Họ và tên giáo viên:

1.     Lê Thị Thu Hà – Tổ trưởng

2.     Nguyễn Thành Đô

3.     Mai Thị Mai

4.     Đặng Thị Thu

5.     Nguyễn Thị Oanh

    Thực hiện kế hoạch của Tổ chuyên môn hàng tháng theo định kỳ nay tổ Giáo dục công báo cáo về hoạt động tháng 2 chuyên sâu về thảo luận các dạng câu hỏi trắc nghiệm khách quan Kĩ thuật viết câu TNKQ nhiều lựa chọn; Câu hỏi TNKQ theo 4 cấp độ tư duy.

Nội dung:

I. Các dạng câu hỏi trắc nghiệm khách quan

II.  Kĩ thuật viết câu TNKQ nhiều lựa chọn

- Trắc nghiệm là một trong những phương pháp pháp đánh giá kết quả của người học, bao gồm có hai hình thức là trắc nghiệm tự luận và trắc nghiệm khách quan.

- Trắc nghiệm được gọi là khách quan vì hệ thống cho điểm khách quan, kết quả chấm điểm hoàn toàn không phụ thuộc vào người chấm.

-         Câu dẫn:

1.  Đặt câu hỏi ó Câu hỏi.

2.  Đưa ra yêu cầu cho HS thực hiện ó Câu mệnh đề chưa hoàn chỉnh

3.  Đặt ra tình huống hoặc vấn đề cho HS giải quyết

* Câu dẫn là một câu hỏi: Phải có từ để hỏi. Câu dẫn phải có dấu chấm hỏi. Các phương án trả lời là một câu độc lập nên được viết hoa ở đầu câu và có dấu chấm ở cuối câu.

* Ví dụ: Trong trường hợp nào dưới đây thì bất kì ai cũng có quyền được bắt người?

A. Đang chuẩn bị thực hiện hành vi phạm tội.

B. Đang phạm tội quả tang hoặc đang bị truy nã.

C. Có dấu hiệu thực hiện hành vi phạm tội.

D. Bị nghi ngờ phạm tội.

* Câu dẫn là một mệnh đề chưa hoàn chỉnh (câu bỏ lửng) thì nối với các phương án trả lời phải trở thành câu hoàn chỉnh. Vì thế ở các phương án lựa chọn thì đầu câu không viết hoa (trừ tên riêng, tên địa danh) và có dấu chấm ở cuối câu.

* Ví dụ: Cố ý đánh người gây thương tích nặng là hành vi vi phạm

     A. dân sự.

     B. hình sự.

     C. hành chính.

     D. kỉ luật.

* Câu dẫn là một tình huống/vấn đề (dùng cho câu vận dụng): phải gắn với bối cảnh trong đó có chứa tình huống/vấn đề mà HS cần vận dụng kiến thức đã học để nhận xét, đánh giá hoặc đưa ra cách giải quyết.

* Ví dụ: Khi thuê nhà của ông T, ông A đã tự sửa chữa, cải tạo mà không hỏi ý kiến của ông T. Hành vi này của ông A là hành vi vi phạm

     A. dân sự.

     B. hình sự.

     C. hành chính.

     D. kỉ luật.

* Câu dẫn là câu phủ định: phải in đậm từ phủ định để học sinh xác định đúng câu trả lời.

* Ví dụ: Công an bắt người trong trường hợp nào dưới đây thì không vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân?

A. Hai học sinh gây mất trật tự trong lớp học.

B. Hai nhà hàng xóm to tiếng với nhau.

C. Tung tin, bịa đặt nói xấu người khác.

D. Một người đang bẻ khóa lấy trộm xe máy.

* Yêu cầu khi viết câu dẫn

1) Câu dẫn phải diễn đạt rõ ràng, phải đưa ra được thông tin để học sinh hiểu câu hỏi và biết rõ nhiệm vụ mình phải hoàn thành. ý chính để hỏi phải nằm trong câu dẫn (tốt nhất nên để ở đầu câu).

2) Nên trình bày theo định dạng câu hỏi thay vì định dạng hoàn chỉnh câu.

3) Nên viết ngắn gọn tránh dài dòng. Tránh lặp lại một từ ngữ/thuật ngữ nhiều lần.

4) Nên trình bày ở thể khẳng định. Nếu sử dụng dạng phủ định thì cần in đậm hoặc gặch chân ở từ phủ định.

5) Nếu viết  dạng câu hỏi thì cuối câu có dấu chấm hỏi (?). Nếu viết dạng hoàn chỉnh câu thì để trống, tức là không có dấu (:)

- Phương án lựa chọn:

1. Phương án đúng:

- Trả lời  câu hỏi

- Thể hiện sự hiểu biết của HS và sự lựa chọn chính xác hoặc tốt nhất cho câu hỏi hay vấn đề mà GV đưa ra.

2. Phương án nhiễu:

- Là câu trả lời hợp lý (nhưng không chính xác) đối với câu hỏi/vấn đề được nêu ra trong câu dẫn.

- Chỉ hợp lý đối với những HS không có kiến thức, không đọc tài liệu đầy đủ.

- Không hợp lý đối với HS có kiến thức, chịu khó học.

3. Yêu cầu khi viết các phương án lựa chọn

III. Câu hỏi TNKQ theo 4 cấp độ tư duy

      Câu hỏi TNKQ theo 4 cấp độ tư duy

* Câu nhận biết:

- Là câu hỏi tái hiện các định nghĩa, khái niệm, nội dung kiến thức đã học.

- Cần đặt câu hỏi ở dạng đơn giản nhất, chỉ cần đọc câu hỏi và các phương án trả lời là học sinh có thể trả lời ngay, không cần nghĩ nhiều; các phương án trả lời có độ nhiễu đơn giản nhất; câu dẫn nên ngắn gọn, dễ hiểu.

Ví dụ: Vi phạm dân sự là hành vi vi phạm pháp luật xâm phạm tới quan hệ nào dưới đây?

A. xã hội và kinh tế.

B. lao động và xã hội.

C. tài sản và nhân thân.

D. kinh tế và lao động

* Câu thông hiểu:

-         Là câu diễn đạt đúng kiến thức hoặc mô tả đúng kĩ năng đã học bằng ngôn ngữ theo cách của riêng mình, có thể thêm các hoạt động phân tích, giải thích, so sánh, áp dụng trực tiếp

-         Nói cách khác đó là câu ở mức độ cao hơn nhận thức, có độ khó hơn câu nhận biết. Để trả lời câu hỏi này, học sinh cần hiểu được kiến thức đã học. Đối với câu hỏi dạng này có thể hỏi ngược.

Ví dụ: Trong trường hợp nào sau đây thì bất kì ai cũng có quyền được bắt người?

     A. Đang chuẩn bị thực hiện hành vi phạm tội.

     B. Đang phạm tội quả tang hoặc đang bị truy nã.

     C. Có dấu hiệu thực hiện hành vi phạm tội.

     D. Bị nghi ngờ phạm tội.

* Câu vận dụng thấp

-         Là câu hỏi yêu cầu học sinh vận dụng kiến thức để nhận xét, đánh giá một hành vi, vấn đề, tình huống nào đó (tương tự như những ví dụ, tình huống đã được giáo viên giảng hoặc giống trong sách giáo khoa). Do vậy phải được gắn với bối cảnh/ tìn huống.

Ví dụ: Khi thuê nhà của ông T, ông A đã tự sửa chữa, cải tạo mà không hỏi ý kiến của ông T. Việc làm của ông A là hành vi vi phạm

     A. dân sự.

     B. hình sự.

     C. hành chính.

     D. kỉ luật.

* Câu vận dụng cao

- Là câu hỏi yêu cầu học sinh vận dụng kiến thức để giải quyết hoặc đưa ra phương án giải quyết một vấn đề, tình huống mới (giống với những tình huống mà học sinh sẽ gặp phải ngoài xã hội, không giống những vấn đề, tình huống đã học hoặc trình bày trong sách giáo khoa).

Ví dụ: B và T là bạn thân, học cùng lớp với nhau. Khi giữa hai người nảy sinh mâu thuẫn, T đã tung tin xấu, bịa đặt về B trên facebook. Nếu là bạn học cùng lớp của T và B, em sẽ lựa chọn cách xử sự nào dưới đây cho phù hợp với quy định của pháp luật?

A. Coi như không biết vì đây là việc riêng của T.

B. Khuyên T gỡ bỏ tin trên facebook.

C. Khuyên B nói xấu lại T trên facebook.

D. Chia sẻ thông tin đó trên facebook.

V.Ý KIẾN:

1.     Câu hỏi có đánh giá những nội dung quan trọng theo chuẩn của chương trình không?

2.     Câu hỏi có phù hợp với các tiêu chí ra đề kiểm tra về mặt trình bày, trọng tâm cần nhấn mạnh và số điểm không?

3.     Câu dẫn có đặt ra câu hỏi trực tiếp hay một vấn đề cụ thể không?

4.     Sử dụng ngôn ngữ và hình thức trình bày riêng để biên soạn câu hỏi hay chỉ đơn thuần trích dẫn những lời trong sách giáo khoa?

5.     Từ ngữ, cấu trúc của câu hỏi có rõ ràng, dễ hiểu với mọi HS không?

6.     Mỗi p/a nhiễu có hợp lý đối với những HS không có KT không?

7.     Mỗi p/a nhiễu có được xây dựng dựa trên các lỗi thông thường hay nhận thức sai lệch của HS không?

8.     Tất cả các phương án đưa ra có đồng nhất và phù hợp với nội dung của câu dẫn không?

9.     Có đưa ra phương án “Tất cả các đáp án trên đều đúng” hoặc “không có phương án nào đúng” không?

10.                        Mỗi câu hỏi chỉ có một đáp án đúng, chính xác nhất hay không?